---
id: "187512"
docNum: "04/2026/TTLT-VKSNDTC- TANDTC-BCA-BQP"
title: "Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-VKSNDTC- TANDTC-BCA-BQP quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự"
docType: "Thông tư liên tịch"
docTypeCode: "TTLT_TW"
effStatus: "Còn hiệu lực"
effStatusCode: "CHL"
agency: "Chánh án TAND tối cao"
organization: ""
issueDate: "2026-02-26"
effFrom: "2026-02-01"
effTo: null
updatedDate: "2026-04-16"
isLw: false
hasContent: true
hasOriginalPdf: false
sourceUrl: "https://vbpl.vn/tw/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=187512"
source: "vbpl.vn"
---

**VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
          - TÒA ÁN  NHÂN DÂN TỐI CAO****- BỘ CÔNG AN
          - BỘ QUỐC PHÒNG**

Số: 04/2026/TTLT-VKSNDTC-

TANDTC-BCA-BQP

**CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**
**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**

*Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026*

**THÔNG TƯ LIÊN TỊCH**

**Quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự**

*Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân**số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục danh mục chỉ tiêu thống kê của Luật Thống kê theo Luật số 01/2021/QH15;*

*Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;*

*Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;*

*Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân**tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịch quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự.*

**Chương I**

**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**

**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**

Thông tư liên tịch này quy định phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân trong hoạt động lập, đối chiếu, gửi báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự*.*

**Điều 2. Đối tượng áp dụng**

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện thống kê hình sự liên ngành.

**Điều 3. Nguyên tắc cơ bản của thống kê hình sự liên ngành**

1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê.

2. Thống nhất về nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu, kỳ báo cáo, trình tự thủ tục thực hiện thống kê hình sự liên ngành.

3. Thống nhất số liệu thống kê hình sự liên ngành trong các báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

**Điều 4. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành**

1. Nội dung thống kê hình sự liên ngành bao gồm:

a) Thống kê tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Thống kê khởi tố, điều tra các vụ án hình sự;

c) Thống kê truy tố các vụ án hình sự;

d) Thống kê xét xử các vụ án hình sự;

đ) Thống kê thi hành tạm giữ, tạm giam;

e) Thống kê thi hành án hình sự;

g) Thống kê hình sự khác theo quy định của pháp luật.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương quyết định việc sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê hình sự liên ngành.

**Điều 5. Thống kê hình sự liên ngành**

1. Thống kê hình sự liên ngành được thực hiện định kỳ theo tháng và các kỳ thống kê khác theo yêu cầu; số liệu thống kê theo kỳ tháng được thống kê từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

2. Thống kê hình sự liên ngành theo yêu cầu được thực hiện khi có đề nghị của cấp có thẩm quyền.

**Điều 6. Nguồn số liệu phục vụ thống kê hình sự liên ngành**

Số liệu thống kê hình sự liên ngành được thu thập từ hồ sơ, sổ nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu và nguồn chính thức khác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

**Điều 7. Kinh phí cho hoạt động thống kê hình sự liên ngành**

Kinh phí cho hoạt động thống kê hình sự liên ngành do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, hằng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

**Điều 8. Lưu trữ dữ liệu và cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành**

1. Việc lưu trữ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau:

a) Cơ quan, đơn vị được giao lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành có trách nhiệm lưu trữ báo cáo và các tài liệu liên quan theo quy định của ngành mình (bao gồm bản giấy và dữ liệu điện tử);

b) Cơ quan chủ trì thống kê hình sự liên ngành các cấp (Viện kiểm sát các cấp) có trách nhiệm lưu trữ, quản lý dữ liệu thống kê hình sự liên ngành bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Việc cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau:

Khi có yêu cầu cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành của cấp có thẩm quyền, đơn vị thống kê hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo và cung cấp theo yêu cầu.

Trường hợp cần thiết, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp đối chiếu, thống nhất số liệu với đơn vị có liên quan trước khi cung cấp.

**Điều 9. Chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành**

1. Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thống kê hình sự liên ngành thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm thực hiện chuyển đổi số trong khai thác, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành thông qua Trung tâm tích hợp dữ liệu dùng chung thống nhất.

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì thiết lập, quản lý và tổ chức triển khai các giải pháp công nghệ và bảo đảm an toàn, an ninh mạng cơ sở dữ liệu tổng hợp, dùng chung phục vụ việc chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành.

**Chương II**

**TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN**

**THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH**

**Điều 10. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành**

1. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của cơ quan Công an các cấp như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Công an cấp xã, Đồn Công an, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, các phòng nghiệp vụ thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp số liệu của toàn tỉnh, chủ trì đối chiếu thống nhất số liệu với các phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, lập báo cáo và gửi báo cáo đến đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp chung;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ Công an có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và gửi báo cáo về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc Bộ Công an. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê chung thuộc Bộ Công an có trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập báo cáo chung của khối cơ quan thuộc Bộ Công an và gửi báo cáo đến đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tổng hợp chung;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các Trại giam có trách nhiệm lập báo cáo thống kê theo quy định tại điểm e (phần trại giam do Bộ Công an quản lý) khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi. Trại giam có cùng trụ sở trên địa bàn tỉnh, cùng ký báo cáo và gửi đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đó.

2. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của cơ quan Viện kiểm sát nhân dân các cấp như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm b, c, đ, e (trừ trường hợp thuộc trại giam) và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, rà soát đối chiếu với đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Công an, gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tổng hợp (bao gồm số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân khu vực và của các phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), chủ trì đối chiếu và ký với đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Công an cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê đối với Viện kiểm sát nhân dân khu vực, 05 ngày làm việc đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm d, g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân cùng cấp, cùng ký báo cáo và gửi về đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm b, c, d, đ, e (trừ trường hợp thuộc trại giam) và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, chủ trì đối chiếu với đơn vị nghiệp vụ liên quan thuộc Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao cùng ký báo cáo và gửi đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành, trình lãnh đạo liên ngành ký và gửi cơ quan Công an, Tòa án nhân dân cùng cấp và đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

đ) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành toàn quốc trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký, gửi Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định cụ thể đơn vị có trách nhiệm lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành.

**Điều 11. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân**

1. Trách nhiệm lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân như sau:

a) Bộ phận thống kê hình sự của Cơ quan điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Viện kiểm sát quân sự cùng cấp và gửi Viện kiểm sát quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành;

b) Bộ phận thống kê hình sự của Viện kiểm sát quân sự có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân, Tòa án quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành;

c) Bộ phận thống kê hình sự của Tòa án quân sự có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm d, e và g khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này mà cơ quan mình có trách nhiệm quản lý; chủ trì đối chiếu với bộ phận thống kê của Viện kiểm sát quân sự cùng cấp và gửi Viện kiểm sát quân sự cùng cấp để xây dựng báo cáo thống kê hình sự liên ngành.

2. Thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân như sau:

a) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát quân sự Trung ương lập báo cáo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân, trình lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền trong Quân đội nhân dân ký, gửi các cơ quan có thẩm quyền trong Quân đội nhân dân và đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Căn cứ vào thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân.

**Điều 12. Phương thức****gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành**

1. Báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch này được gửi theo quy định về Chế độ báo cáo thống kê của mỗi ngành và gửi theo các phương thức khác (truyền dữ liệu; gửi file điện tử; gửi qua bưu điện…).

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân.

**Điều 13. Hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành**

2. Trường hợp sau khi gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành mà phát hiện có sai sót, chậm nhất trong 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót, các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch này có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, thống nhất số liệu và gửi Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Chậm nhất trong 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót, các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 10 và Viện kiểm sát quân sự Trung ương quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư liên tịch này có trách nhiệm hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành gửi Cơ quan điều tra thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Tòa án cùng cấp và Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp.

2. Trường hợp số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành toàn quốc có chênh lệch, chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để kiểm tra, đối chiếu, thống nhất số liệu, trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký và gửi các ngành theo quy định.

**Chương III**

**BAN CHỈ ĐẠO, TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO**

**THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH**

**Điều 14. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành**

1. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương gồm có: Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Công an và đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là thành viên.

2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cấp tỉnh gồm có: Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo Công an cấp tỉnh là thành viên.

3. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân gồm có: Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự Trung ương là Phó Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án quân sự Trung ương, Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển là thành viên.

4. Trường hợp thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, các cơ quan thông báo bằng văn bản với Trưởng ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành.

**Điều 15.****Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành**

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương:

a) Quyết định các nội dung về công tác thống kê hình sự liên ngành và tài liệu hướng dẫn để tổ chức thực hiện thống nhất các loại báo cáo thống kê hình sự liên ngành;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thống nhất công tác thống kê hình sự liên ngành của cấp mình và cấp dưới;

c) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác thống kê hình sự liên ngành;

d) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích và xem xét kỷ luật đối với những tập thể, cá nhân có vi phạm trong thực hiện công tác thống kê hình sự liên ngành;

đ) Đề xuất với lãnh đạo các ngành về biên chế, đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí bảo đảm hoạt động, trong đó trọng tâm là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác thống kê hình sự liên ngành;

e) Thường trực Ban Chỉ đạo thống kê hình sự Trung ương là Viện kiểm sát nhân dân tối cao và được sử dụng con dấu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương.

2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cấp tỉnh và Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.

**Điều 16. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành**

1. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành các cấp do Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cùng cấp quyết định theo đề nghị của các cơ quan có liên quan; đại diện đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp là Tổ trưởng.

2. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch này.

3. Thường trực Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương là Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và được sử dụng con dấu của Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương.

**Chương IV**

**ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**

**Điều 17. Tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành**

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành theo quy định của Thông tư liên tịch này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thống kê hình sự liên ngành thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thống kê đã đối chiếu.

**Điều 18. Hiệu lực thi hành**

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 05/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP ngày 12/11/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần phải bổ sung, cần phản ánh kịp thời đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

**KT. CHÁNH ÁN**

**T****ÒA****ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO**

**PHÓ CHÁNH ÁN****THƯỜNG TRỰC**

 **(Đã ký)**

 **Nguyễn Trí Tuệ**

**KT. VIỆN TRƯỞNG**

**V****IỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN****TỐI CAO**

**PHÓ VIỆN TRƯỞNG**

**(Đã ký)**

 **Nguyễn Đức Thái**

**KT. BỘ TRƯỞNG**

**BỘ QUỐC PHÒNG**

**THỨ TRƯỞNG**

 **(Đã ký)**

**Thượng tướng Võ Minh Lương**

**KT. BỘ TRƯỞNG**

**BỘ CÔNG AN**

**THỨ TRƯỞNG**

**(Đã ký)**

 **Thượng tướng Nguyễn Văn Long\**

**Nơi nhận:**

- Uỷ ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội (để báo cáo);

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Bộ Công an;

- Bộ Quốc phòng;

- Công báo (để đăng Công báo);

- Lưu: VT (VKSNDTC, TANDTC, BCA, BQP).
